11:50 EST Thứ hai, 24/01/2022 Trang nhất » Tin Tức » Văn bản - Tiện ích

Nhà trường

Thăm dò ý kiến

Tin tức của website như thế nào?

Phong phú - Bổ ích

Bình thường - Chậm cập nhật

Đơn sơ - Nghèo nàn

Không có ý kiến

Thống kê

Đang truy cập : 138

Máy chủ tìm kiếm : 77

Khách viếng thăm : 61


Hôm nay : 14846

Tháng hiện tại : 418128

Tổng lượt truy cập : 6863822

BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ HỌC SINH TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ

BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ
CỦA CÁN BỘ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ HỌC SINH
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
(Ban hành kèm theo Quyết định số       /QĐ-THCSTP ngày      tháng 02 năm 2018
của trường THCS Trần Phú) 
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Căn cứ đề ra bộ quy tắc ứng xử
1. Quy định về đạo đức Nhà giáo, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đảm bảo định hướng giáo dục đạo đức, lối sống và hoàn thiện nhân cách.
3. Phù hợp với chuẩn mực đạo đức đã được xã hội thừa nhận.
4. Phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Phù hợp với mục tiêu, đặc điểm của nhà trường, ngành Giáo dục; đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi.
6. Đảm bảo tính dân chủ và nhân văn.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng thực hiện
1.  Bộ quy tắc quy định về ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường THCS Trần Phú trong thời gian học tập tại trường và ngoài xã hội.
2. Áp dụng cho tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường THCS Trần Phú từ năm 2018.
Điều 3. Mục đích xây dựng quy tắc ứng xử đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
1. Bảo đảm trật tự-kỷ cương nhà trường.
2. Quy định các chuẩn mực về ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên khi thực hiện nhiệm vụ và trong quan hệ với đồng nghiệp, với học sinh, với phụ huynh và trong quan hệ xó hội. Đồng thời quy định các chuẩn mực về ứng xử văn hoá của học sinh đối với thầy giáo, cô giáo, nhân viên trong trường và khách đến trường, trong gia đình và ngoài xã hội.
2. Là căn cứ để nhà trường xử lý trách nhiệm khi cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm các chuẩn mực đạo đức và xử sự trong thực hiện nhiệm vụ và trong các mối quan hệ công tác đồng thời là căn cứ để đánh giá, xếp loại và giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật.
3. Thực hiện cụng khai các hoạt động nhiệm vụ và cỏc mối quan hệ công tác của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong công tác phòng, chống tham nhũng.
4. Là căn cứ để đánh giá, xếp loại, khen thưởng học sinh hàng năm.
Chương II
QUAN HỆ ỨNG XỬ CỦA NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN VIÊN VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
 
Điều 4. Ứng xử với bản thân 
1.  Nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ, bản lĩnh vững vàng, động cơ trong sáng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, kỷ luật, kỷ cương của Ngành. Không đi muộn, về sớm. Không làm việc riêng, không tự ý bỏ vị trí công tác trong giờ làm việc.
3. Sắp xếp phòng làm việc một cách khoa học, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.
4. Tác phong, trang phục phải chỉnh tề, lịch sự, phù hợp với môi trường sư phạm. Đeo thẻ công chức, viên chức theo đúng quy định.
          Cụ thể:
          + Đối với nữ, khi lên lớp phải mặc áo dài truyền thống; khi đến trường phải mặc vets hoặc măng-tô, không trang điểm lòe loẹt, không nhuộm tóc sặc sỡ.
+ Đối với nam, khi lên lớp và dự giờ phải mặc áo sơ-mi, cavat; khi đến trường phải mặc sơ-mi (trừ giáo viên dạy thể dục, có trang phục riêng), không để râu (ria), tóc dài, nhuộm tóc mầu loè loẹt, không đeo khuyên tai, không cạo trọc đầu.
5. Khi làm việc, hội họp, hội nghị thực hiện đúng giờ, luôn giữ mình ở tư thế ngay ngắn. Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung, không làm ảnh hưởng đến người khác.
- Giữ trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không nói chuyện và làm việc riêng; không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp, không ra vào, đi lại tuỳ tiện trong phòng họp.
6. Đi, đứng với tư thế chững chạc, không khệnh khạng, gây tiếng động lớn;
7. Ăn nói khiêm nhường, từ tốn, không nói to, gây ồn ào.
8. Hết giờ làm việc, trước khi ra về phải kiểm tra, tắt điện, khoá chốt các cửa bảo đảm an toàn trường học.
Điều 5. Ứng xử với cấp trên, cấp dưới và đồng nghiệp.
1. Ứng xử với cấp trên:
1.1. Các chỉ đạo, hướng dẫn, nhiệm vụ được phân công phải chấp hành nghiêm túc, đúng thời gian. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
1.2. Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo, đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên, bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình hoặc đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên.
2.4. Trong hội họp, phải tôn trọng người chủ trì, không nói chuyện và làm việc riêng; muốn có ý kiến phải xin phép. Khi phát biểu ý kiến cần phải nhã nhặn, lịch sự, các ý kiến cần trình bày ngắn gọn, đi vào trọng tâm vấn đề cần góp ý.
2.5. Khi muốn nghỉ việc, phải làm đơn trình bày lý do rõ ràng. Đơn phải được thông qua tổ trưởng chuyên môn và khi được sự đồng ý của Ban lãnh đạo. Trường hợp đặc biệt, có thể xin phép qua điện thoại, nhưng sau đó, phải bổ sung đơn để tổ trưởng chuyên môn và Ban lãnh đạo theo dõi lịch nghỉ và phân công dạy thay.
2. Ứng xử với cấp dưới:
2.1. Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
2.2. Gương mẫu về mọi mặt. Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, thông cảm, chia sẻ khó khăn, vướng mắc trong công việc và cuộc sống của cấp dưới.
2.3. Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, xa rời cấp dưới.
2. Phải tôn trong người phát biểu, không được cắt ngang; không được mỉa mai hoặc dè bỉu người phát biểu (khi người phát biểu nói không đúng hoặc nói quá dài dòng).
3. Khi  cấp dưới có thiếu sót, khuyết điểm, cần góp ý thẳng thắn, tế nhị, chỉ ra hướng khắc phục khuyết điểm và có sự theo dõi, giúp đỡ việc sửa chữa khuyết điểm trong học tập và công tác.
3. Ứng xử với đồng nghiệp:
3.1. Lịch sự, chân thành, tôn trọng, không xúc phạm trong giao tiếp.
3.2. Hợp tác, cùng tiến bộ, khiêm tốn học hỏi, cộng đồng trách nhiệm trong công việc.
3.3. Đoàn kết, thẳng thắn, khách quan, chân thành, độ lượng trong sinh hoạt. 3.4. Quan tâm, thấu hiểu, giúp đỡ  nhau khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
3.5. Khiêm tốn, tôn trọng, chân thành, bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp. Không ghen ghét, đố kỵ, lôi kéo bè cánh, phe nhóm gây mất đoàn kết nội bộ.
3.6. Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý trong công việc, cuộc sống; không suồng sã, nói tục trong sinh hoạt, giao tiếp.
Điều 6. Ứng xử với học sinh.
1. Trong giảng dạy:
1.1. Trách nhiệm, tận tụy với học sinh
1.2. Gương mẫu, chuẩn mực và kỉ cương
1.3. Thận trọng, khách quan, công bằng trong đánh giá
1.4. Quan tâm hơn đến học sinh có hoàn cảnh đặc biệt
2. Trong giao tiếp:
2.1. Thân ái, gần gũi, lắng nghe, chia sẻ, tôn trọng, động viên, kỉ luật tích
cực.
2.2. Chủ động nắm bắt thông tin, xử lý kịp thời.
2.3. Không gây khó khăn, phiền hà, không có lời nói, hành vi vi phạm nhân
phẩm học sinh.
2.4.Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng cương quyết, triệt để khi xử lý các vi phạm của học sinh;
          Điều 7. Ứng xử với cha mẹ học sinh.
1. Gắn bó thường xuyên, thông tin kịp thời, chính xác.
2. Lịch sự, hòa nhã, thân thiện.
3. Hướng dẫn, phối hợp giáo dục, giải thích cặn kẽ những vướng mắc.
4. Tuyệt đối không lợi dụng, không gây phiền hà.
Điều 8. Ứng xử với khách đến làm việc, các tổ chức khác và người nước ngoài.
1. Thực hiện đúng quy định của Nhà nước, của Ngành về quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác, lợi ích quốc gia.
Điều 9. Ứng xử với cộng đồng xã hội và môi trường sư phạm.
1. Có ý thức bảo vệ cơ sở vật chất, xây dựng và giữ gìn môi trường sư phạm xanh, sạch đẹp. Giữ vệ sinh nơi làm việc, hội họp .
2.  Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện, nước, trang thiết bị của nhà trường (trong phòng học, phòng thí nghiệm thực hành, phòng vi tính và  phòng làm việc).
3. Luôn ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng dạy học và các phương tiện phục vụ giảng dạy trong nhà trường.
4. Văn minh, lịch sự trong giao tiếp, ứng xử để người dân tin tưởng.
5.  Hướng dẫn người dân tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường.
6. Tuyên truyền phổ biến pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, đường lối của Đảng trong cộng đồng dân cư.
7. Tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, phòng chống tệ nạn xã hội, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
6. Hưởng ứng thực hiện phong trào toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sống văn hoá theo quy định chung và của cộng đồng.
7. Không được vi phạm các quy định về nội quy, quy tắc nơi công cộng, chuẩn mực về thuần phong mỹ tục tại nơi công cộng để bảo đảm sự văn minh, tiến bộ của xã hội.
8. Không được vi phạm các quy định về đạo đức công dân đã được pháp luật quy định, các chuẩn mực đạo đức truyền thống của dân tộc đã được cộng đồng dân cư thống nhất thực hiện.
9.  Không được có hành động vô tình hay cố ý làm hư hỏng tài sản nơi công cộng; không được có thái độ bàng quan với học sinh, đồng nghiệp khi có sự việc xảy ra nơi công cộng.
10. Không tham gia chơi cờ bạc, cá độ, sử dụng chất kích thích gây nghiện, say xỉn, gây gổ  hoặc hành hung người khác, vi phạm luật giao thông.
11. Không xả rác, phóng uế bừa bãi nơi công cộng.
Chư¬ng III
QUAN HỆ ỨNG XỬ CỦA HỌC SINH TRONG TRƯỜNG HỌC
   
Điều 10. Ứng xử với thầy giáo, cô giáo, nhân viên trong nhà trường và khách đến trường.
1. Chào hỏi, xưng hô lễ phép, kính trọng; ngôn ngữ lịch sự, chân thật; biết nhận lỗi và sửa lỗi.
2. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập; nghiêm túc, trung thực không vi phạm quy chế kiểm tra, thi cử.
            Điều 13. Ứng xử đối với bạn bè.
1. Khiêm tốn, tôn trọng, đoàn kết, thân thiện, không gây gổ, đánh nhau;  Thông cảm, chia sẻ, giúp đỡ nhau trong khó khăn.
2. Chân thành, thẳng thắn, cởi mở; biết lắng nghe tích cực và phản hồi mang tính xây dựng khi thảo luận, tranh luận.
3. Quan hệ với bạn khác giới đúng mức.
4.  Hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; tự giác, có ý thức chống hành vi sai trái.
Điều 14. Ứng xử trong gia đình
          1. Xưng hô kính trọng, lễ phép, thương yêu, quan tâm đến mọi người trong gia đình.
          2. Chào hỏi lễ phép khi đi, khi về và khi ăn uống.
          3. Biết quan tâm chăm sóc, nhường nhịn, giúp đỡ, chia sẻ, an ủi chân thành với anh chị em trong gia đình.
          4. Khi có khách đến nhà phải chào hỏi lễ phép, tiếp khách chân tình, cởi mở, lắng nghe.
          5. Có ý thức giúp đỡ bố mẹ những công việc vừa sức.
    Điều 15. Ứng xử với Phụ huynh, khách đến thăm trường:
1. Lễ phép chào hỏi, chỉ dẫn tận tình.
  1. Khi khách thăm lớp, đứng dậy chào, chăm chú lắng nghe.
  2. Mạnh dạn, tự tin khi giao tiếp. 
Điều 16. Ứng xử đối với mọi người nơi cư trú, nơi công cộng
          1. Tôn trọng, lễ phép, ân cần, tận tình giúp đỡ.
          2. Không gây mất trật tự an ninh, không gây ồn ào, giữ vệ sinh chung.
          1. Khi tham gia các hoạt động chung phải đúng giờ, tác phong nhanh nhẹn,
hành động lịch thiệp; nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được phục vụ.
          Điều 18. Ứng xử trong lớp học
          1. Tư thế, tác phong nghiêm túc, trật tự, tôn trọng thầy giáo, cô giáo và bạn cùng lớp. Không làm các cử chỉ như: vò đầu, gãi tai, ngoáy mũi, quay ngang, quay ngửa, phát ngôn tuỳ tiện, nhoài người, gục đầu; không sử dụng phương tiện liên lạc cá nhân ...
          2. Khi cần mượn, trả đồ dùng học tập có thái độ nghiêm túc, lời nói nhẹ nhàng, không làm ảnh hưởng đến giờ học.
          3. Khi trao đổi, thảo luận về nôi dụng bài giảng có thái độ cầu thị, tôn trọng ý kiến người khác, không gay gắt, chê bai, mỉa mai những ý kiến khác với ý kiến bản thân. 
          4. Trước khi kết thúc giờ học, tôn trọng thầy cô giáo, không nôn nóng gấp sách vở, rời chỗ ngồi để ra chơi, ra về, đảm bảo trật tự, không xô đẩy bàn ghế, giữ vệ sinh chung.
          5. Khi bản thân bị ốm đau đột xuất phải tế nhị, hạn chế làm ảnh hưởng đến mọi người; đảm bảo giữ vệ sinh cá nhân và tránh làm lây lan bệnh cho người khác. 
Điều 19. Ứng xử với môi trường, cơ sở vật chất
- Bảo vệ, chăm sóc môi trường an toàn, sáng, xanh, sạch, đẹp.
- Giữ gìn và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị.
Điều 20. Đối với những bất đồng, mâu thuẫn
Trong khi giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn đảm bảo từ tốn, có lý có tình, không kiêu căng, thách thức, hiếu thắng; biết lắng nghe tích cực và góp ý mang tính xây dựng, giữ gìn sự đoàn kết.
Chương IV
     TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN
 
Điều 21. Trách  nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên
1. Có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại quy tắc này.
2. Có trách nhiệm vận động các đồng nghiệp thực hiện đúng các quy định tại quy tắc này; khi phát hiện cán bộ, giáo viên, nhân viên  của nhà trường vi phạm quy tắc này phải kịp thời góp ý để sửa đổi, đồng thời phản ảnh với Ban lãnh đạo nhà trường.
Điều 22. Trách nhiệm của Ban lãnh đạo nhà trường
1. Quán triệt, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Qui tắc.
2. Niêm yết công khai Qui tắc.
3. Kiểm tra giám sát việc thực hiện Qui tắc này của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
5. Phê bình, chấn chỉnh, xử lý các vi phạm đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Chương V
 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
Điều 23. Qui tắc này có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định ban hành. Định kỳ kiểm tra việc thực hiện của các cán bộ, giáo viên, nhân viên vµ häc sinh; xử lý nghiêm túc kịp thời đúng pháp luật các cá nhân vi phạm Qui tắc này./.
 
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn